5/5 - (2 đánh giá)

Visa không định cư Mỹ là loại thị thực cho phép người nước ngoài vào Hoa Kỳ trong thời gian tạm thời để du lịch, công tác, du học, thăm thân, lao động thời vụ hoặc tham gia các chương trình trao đổi. Khác với visa định cư, loại visa này không cho phép sinh sống lâu dài và yêu cầu người nộp đơn phải chứng minh rõ ràng kế hoạch quay về nước sau chuyến đi.

Theo phân loại của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, visa không định cư Mỹ được chia thành nhiều nhóm, trong đó phổ biến nhất là:

  • B1/B2 (du lịch – thăm thân – công tác)
  • F, M, J (du học và trao đổi văn hoá)
  • H, L, O, P (lao động tạm thời và chuyển nội bộ công ty)
  • E-1/E-2 (thương nhân, nhà đầu tư theo hiệp ước)
  • Cùng một số loại khác như R-1, I visa, TN,…

Trong bài viết này, bạn sẽ nắm rõ các loại visa không định cư Mỹ phổ biến nhất, sự khác biệt giữa từng nhóm, giấy tờ cần chuẩn bị và toàn bộ thủ tục từ lúc điền DS-160 đến khi phỏng vấn. Mục tiêu là giúp bạn hiểu đúng ngay từ đầu và tránh những sai sót có thể ảnh hưởng đến kết quả visa.

Key Takeaways

  • Visa không định cư Mỹ dành cho mục đích nhập cảnh tạm thời như du lịch, công tác, du học, thăm thân hoặc lao động ngắn hạn.
  • Các loại visa phổ biến nhất gồm B1/B2, F-1/M-1, J-1, nhóm lao động tạm thời (H, L, O, P) và nhóm thương nhân/nhà đầu tư (E-1/E-2).
  • Điều kiện quan trọng cần đáp ứng: mục đích rõ ràng, ràng buộc quay về Việt Nam, và khả năng tài chính để tự chi trả chuyến đi.
  • Hồ sơ xin visa gồm 3 nhóm chính: giấy tờ bắt buộc theo Bộ Ngoại giao Mỹ, giấy tờ chứng minh ràng buộc, và tài liệu bổ sung tùy theo loại visa.
  • Quy trình tiêu chuẩn gồm 5 bước: DS-160, đóng phí, chuẩn bị hồ sơ, phỏng vấn và nhận kết quả.

Visa không định cư Mỹ là gì?

Visa không định cư Mỹ là loại thị thực cho phép người nước ngoài vào Hoa Kỳ trong một khoảng thời gian tạm thời để du lịch, công tác, thăm thân, du học, tham gia chương trình trao đổi hoặc làm việc theo hợp đồng ngắn hạn.

Khác với visa định cư Mỹ (immigrant visa), loại visa này không cấp quyền sinh sống lâu dài và không dẫn trực tiếp đến thẻ xanh. Theo phân loại của Bộ Ngoại giao Mỹ, visa không định cư bao gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm gắn với một mục đích cụ thể.

  • Du lịch, thăm thân, công tác ngắn hạn, khám chữa bệnh
  • Học tập tại đại học, cao đẳng, trung học hoặc trung tâm tiếng Anh
  • Học nghề, đào tạo kỹ thuật hoặc kỹ năng ngắn hạn
  • Làm việc tạm thời trong lĩnh vực chuyên môn hoặc lao động phổ thông
  • Tham gia chương trình thực tập, giao lưu văn hóa, học bổng trao đổi
  • Tham dự hội nghị, sự kiện thể thao, chương trình biểu diễn tại Mỹ
  • Làm việc tại tổ chức tôn giáo, truyền thông quốc tế hoặc tổ chức chính phủ
  • Thực hiện nghĩa vụ ngoại giao hoặc công tác tại tổ chức quốc tế như LHQ, IMF
  • Hợp tác điều tra nếu là nạn nhân của tội phạm nghiêm trọng hoặc bị buôn người
  • Đoàn tụ tạm thời với gia đình trong thời gian chờ hồ sơ định cư được giải quyết

Những loại visa không định cư Mỹ phổ biến nhất hiện nay gồm:

  • B1/B2: du lịch – thăm thân – công tác
  • F, M: du học học thuật hoặc nghề
  • J: trao đổi văn hoá, học bổng
  • H, L, O, P: lao động tạm thời, chuyên môn cao, chuyển nội bộ công ty
  • E-1/E-2: thương nhân và nhà đầu tư theo hiệp ước

Tất cả người xin loại thị thực Mỹ này đều phải chứng minh rằng chuyến đi có thời hạn rõ ràng và họ sẽ quay trở về sau khi hoàn tất mục đích nhập cảnh.

cac loai visa khong dinh cu my
Visa không định cư Mỹ là loại thị thực Mỹ dành cho người nước ngoài muốn vào Hoa Kỳ

Các loại visa không định cư Mỹ phổ biến hiện nay

Các loại visa không định cư Mỹ phổ biến bao gồm visa du lịch (B-1/B-2), visa du học (F-1), và visa làm việc tạm thời (H-1B, L-1,…),…Dưới đây là các nhóm chính theo phân loại của U.S. Department of State.

Bảng tổng hợp các loại visa không định cư Mỹ

VisaLoại visaMục đíchĐối tượng chínhThời gian lưu trúGhi chú đặc biệt
B-1Công tác ngắn hạnHội nghị, đàm phán, thi đấu không chuyênDoanh nhân, vận động viênTối đa 6 thángKhông được làm việc, không nhận lương
B-2Du lịch, khám bệnhDu lịch, thăm thân, điều trị y tếKhách du lịch, người thânTối đa 6 thángCó thể gia hạn nếu hợp lệ
F-1Du học học thuậtHọc đại học, cao đẳng, trung học, tiếng AnhSinh viên quốc tếTheo khóa học + OPTCần SEVIS, được làm trong trường
M-1Du học nghềHọc nghề, kỹ thuậtHọc viên nghềTheo thời gian họcKhông được làm ngoài trường, cần SEVIS
J-1Trao đổi văn hóaGiao lưu học thuật, bác sĩ, thực tập sinh, Au PairSinh viên, nhà nghiên cứu, au pairTheo chương trìnhMột số diện yêu cầu trở về nước sau khi hoàn tất
H-1BLao động chuyên mônLàm việc lĩnh vực STEM, tài chính, giáo dụcNgười có bằng cử nhân trở lênTối đa 6 nămCần DOL + USCIS phê duyệt
H-1B1Lao động FTA (Chile/Singapore)Làm việc theo hiệp định FTACông dân Chile, SingaporeTối đa 18 thángKhông cần USCIS, chỉ cần DOL
H-2ALao động nông nghiệp thời vụLàm việc trong nông nghiệpLao động phổ thôngTối đa 1 nămCó thể gia hạn, cần DOL & USCIS
H-2BLao động thời vụ phi nông nghiệpNhà hàng, khách sạn, xây dựng…Lao động phổ thôngTối đa 1 nămBị giới hạn số lượng hàng năm
H-3Đào tạo kỹ năngĐào tạo không nhằm mục đích lao độngNgười đi học nghề ngắn hạnTheo chương trìnhKhông được trả lương
L-1Chuyển nội bộ doanh nghiệpChuyển từ công ty mẹ sang MỹQuản lý, chuyên gia1–7 nămPhải làm tại công ty mẹ ≥1 năm
O-1Người có năng lực đặc biệtKhoa học, nghệ thuật, thể thao, kinh doanhCá nhân có thành tích xuất sắcTheo hợp đồngCần chứng minh năng lực đặc biệt
P-1Biểu diễn, thi đấu chuyên nghiệpSự kiện thể thao, biểu diễn văn hóaVận động viên, nghệ sĩTheo sự kiệnCó thư mời & lịch trình cụ thể
QGiao lưu văn hóa quốc tếChương trình giao lưu tổ chứcNgười tham gia trao đổi văn hóaTheo chương trìnhCần phê duyệt USCIS
R-1Tôn giáoLàm việc trong tổ chức tôn giáoLinh mục, tu sĩ, nhân sự tôn giáoTối đa 5 nămCần tổ chức tôn giáo đủ điều kiện bảo lãnh
E-1 / E-2Thương nhân / Nhà đầu tư theo hiệp ướcKinh doanh hoặc đầu tư tại MỹDoanh nhân các nước có hiệp ướcTheo hợp đồngKhông áp dụng với Việt Nam (hiện tại)
E-3Lao động chuyên môn (Úc)Làm việc tại MỹCông dân ÚcTối đa 2 nămCần DOL, không cần USCIS
ITruyền thông quốc tếBáo chí, truyền hình, phóng viênNhà báo, phóng viên nước ngoàiTheo thời hạn nhiệm vụKhông được làm ngoài ngành báo chí
G1–G5 / NATOCông tác quốc tếLàm việc cho tổ chức quốc tế, NATONhân viên ngoại giao quốc tếTheo nhiệm kỳKhông cần USCIS/DOL
A-1 / A-2Ngoại giaoCông tác chính phủQuan chức chính phủ nước ngoàiTheo nhiệm kỳKhông cần phê duyệt USCIS
TN / TDNAFTA/USMCA (Canada, Mexico)Làm việc theo hiệp địnhCông dân Canada, MexicoTheo hợp đồngCanada không cần visa, xin trực tiếp tại cửa khẩu
CW-1Lao động đặc biệt CNMILàm việc tại Quần đảo Bắc MarianaLao động nước ngoàiTối đa 1 nămDành riêng cho CNMI, cần USCIS
CQuá cảnhDừng tại Mỹ khi đi nước khácKhách quá cảnhDưới 29 ngàyKhông ở lại Mỹ
DThủy thủ đoànLàm việc trên tàu, máy bay quốc tếThuyền viên, phi hành đoànNgắn hạn (tối đa 29 ngày)Không được ở lại sau thời gian công tác
UNạn nhân tội phạmHợp tác điều tra, truy tốNạn nhân bị bạo lực, tội phạm nghiêm trọngTối đa 4 nămCó thể xin thẻ xanh sau thời gian lưu trú
TNạn nhân buôn ngườiBị bóc lột, cưỡng bứcNgười bị buôn bán ngườiTối đa 4 nămCần hợp tác với cơ quan thực thi pháp luật
VVợ/chồng/con của thường trú nhânChờ đoàn tụ khi chưa có thẻ xanhVợ/chồng/con thường trú nhânTheo diện F2AĐược nhập cảnh trong khi chờ hồ sơ bảo lãnh

Hiện tại, Mỹ có hơn 30 loại visa không định cư với thời gian lưu trú và điều kiện khác nhau, được quản lý bởi Bộ Ngoại giao và USCIS. Danh sách đầy đủ và thông tin chi tiết được công bố tại trang chính thức: https://travel.state.gov/content/travel/en/us-visas/visa-information-resources/all-visa-categories.html

Visa B-1/B-2: Du lịch, công tác, điều trị y tế

Visa B‑1/B‑2 cho phép bạn nhập cảnh Mỹ với mục đích như đi công tác ngắn hạn, thăm thân hoặc khám chữa bệnh.

  • Mục đích: Du lịch, thăm thân, công tác ngắn hạn, khám chữa bệnh
  • Đối tượng: Khách du lịch, doanh nhân, người thân
  • Thời gian lưu trú tối đa là 6 tháng mỗi lần nhập cảnh, theo phiếu I‑94 do CBP cấp, có thể gia hạn thêm tối đa 6 tháng nếu đủ điều kiện (tổng không quá một năm).
  • Visa thường được cấp có giá trị lên đến 10 năm nhiều lần sử dụng (tuỳ quốc gia).
  • Lưu ý: không được làm việc, không được học chính quy và phải tuân thủ thời hạn lưu trú ghi trên I‑94
visa my khong dinh cu la gi
Nhóm visa du lịch, công tác ngắn hạn và điều trị y tế

Xem thêm: Hướng dẫn bảo lãnh du lịch qua Mỹ nhanh

Visa F-1: Du học học thuật

Visa F‑1 dành cho sinh viên quốc tế học tại các trường đại học, cao đẳng hoặc học trung học và tiếng Anh.

  • Mục đích: Học đại học, cao đẳng, trung học, tiếng Anh
  • Đối tượng: Sinh viên quốc tế có I-20
  • Thời gian lưu trú kéo dài theo khóa học và có thể được phép ở lại thêm giai đoạn OPT sau tốt nghiệp (tối đa 12 tháng, STEM thêm 24 tháng).
  • Lưu ý: sinh viên F‑1 được làm thêm trong khuôn viên trường với giấy phép hợp lệ và phải đăng ký SEVIS theo yêu cầu của trường và USCIS.
visa khong dinh cu my gom nhung loai nao
Sinh viên đăng ký học chính quy tại các trường học tại Mỹ

Xem thêm: 5 con đường hợp pháp du học và định cư tại Mỹ phổ biến

Visa M-1: Du học nghề

Visa M‑1 dành cho học viên tham gia các chương trình đào tạo nghề hoặc kỹ thuật.

  • Mục đích: Học nghề, kỹ thuật
  • Đối tượng: Học viên học nghề
  • Thời gian lưu trú theo đúng thời gian khoá học được phê duyệt, không được phép làm việc ngoài nội dung đào tạo.
  • M‑1 là lựa chọn phổ biến cho học viên kỹ thuật ngắn hạn không thuộc diện F‑1.

Visa J-1: Giao lưu, thực tập, trao đổi văn hóa

Visa J‑1 dành cho các chương trình trao đổi, thực tập, bác sĩ nội trú, Au Pair, hoặc nghiên cứu học thuật.

  • Mục đích: Giao lưu học thuật, thực tập, bác sĩ nội trú, Au Pair
  • Đối tượng: Sinh viên, giảng viên, chuyên gia, Au Pair
  • Thời gian lưu trú theo từng chương trình cụ thể và được yêu cầu quay về nước gốc trong một số diện J‑1 (two‑year home residency requirement)
  • Lưu ý: Một số diện bắt buộc quay về nước sau khi kết thúc
phan loai visa khong dinh cu my
Sinh viên trao đổi, thực tập sinh, au pair (giao lưu văn hóa quốc tế)

Xem thêm: Điều kiện tham gia thực tập hưởng lương tại Mỹ

Visa Q: Giao lưu văn hóa quốc tế phi học thuật

Visa Q cấp cho người tham gia các chương trình giao lưu văn hóa/triển lãm đào tạo không theo mô hình học bổng học thuật.

  • Mục đích: Trình diễn văn hóa, đào tạo nội bộ
  • Đối tượng: Người tham gia chương trình giao lưu văn hóa
  • Điều kiện: cần phải có chương trình được USCIS phê duyệt trước khi nộp visa.
  • Thời gian lưu trú: Theo chương trình
  • Lưu ý: Cần USCIS phê duyệt

Visa H-1B: Lao động chuyên môn cao

Visa H‑1B cho phép người lao động có bằng đại học trở lên làm việc tại các công ty Mỹ trong các ngành STEM, tài chính hoặc giáo dục.

  • Mục đích: Làm việc trong lĩnh vực STEM, tài chính, giáo dục
  • Đối tượng: Người có bằng đại học trở lên
  • Thời gian lưu trú tối đa là 6 năm, có thể gia hạn nếu người lao động nộp hồ sơ định cư EB‑1 hoặc EB‑2.
  • Yêu cầu: phải có doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh và phê duyệt của DOL và USCIS để cấp giấy phép làm việc.
  • Lưu ý: Cần có doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh + phê duyệt từ DOL và USCIS

Visa H-2A: Lao động nông nghiệp thời vụ

Visa H‑2A dành cho lao động phổ thông làm việc trong một mùa vụ nông nghiệp tại Mỹ.

  • Mục đích: Làm việc mùa vụ trong nông nghiệp
  • Đối tượng: Lao động phổ thông
  • Thời gian lưu trú tối đa 1 năm và có thể gia hạn nếu chương trình nông nghiệp tiếp tục hoạt động.
  • Lưu ý: Có thể gia hạn, cần bảo lãnh từ nông trại Mỹ
visa my dien khong dinh cu
Nhóm visa lao động tạm thời

Xem thêm: Xuất khẩu lao động Mỹ – Cách sang Mỹ làm việc

Visa H-2B: Lao động thời vụ phi nông nghiệp

Visa H‑2B dùng cho lao động phổ thông làm tại các ngành như khách sạn, nhà hàng hay xây dựng.

  • Tính chất: thời vụ, thời gian tối đa 1 năm và có giới hạn số lượng hồ sơ được cấp mỗi năm
  • Mục đích: Làm trong nhà hàng, khách sạn, xây dựng…
  • Đối tượng: Lao động phổ thông
  • Thời gian lưu trú: Tối đa 1 năm
  • Lưu ý: Bị giới hạn số lượng hằng năm

Visa H-3: Đào tạo kỹ năng (không có lương)

Visa H‑3 dành cho người tham gia chương trình đào tạo phi sản xuất hoặc phi lương y học.

  • Điểm đặc biệt: không được trả lương trong suốt quá trình đào tạo.
  • Mục đích: Tham gia chương trình đào tạo kỹ thuật, chuyên môn
  • Đối tượng: Người học nghề ngắn hạn
  • Thời gian lưu trú: Theo chương trình
  • Lưu ý: Không được trả lương

Visa L-1: Chuyển nội bộ doanh nghiệp

Visa L‑1 cấp cho quản lý, giám đốc hoặc chuyên gia đã làm việc tại công ty mẹ nước ngoài tối thiểu 1 năm và chuyển sang chi nhánh tại Mỹ.

  • Mục đích: Làm việc cho chi nhánh Mỹ của công ty mẹ
  • Đối tượng: Quản lý, chuyên gia đã làm ≥ 1 năm
  • Thời gian lưu trú từ 1 đến 7 năm, có thể làm hồ sơ EB‑1C chuyển diện định cư nếu đủ điều kiện.
  • Lưu ý: Có thể chuyển diện sang EB-1C

Visa CW-1: Lao động tại Quần đảo Bắc Mariana (CNMI)

Visa CW‑1 (CNMI‑Only Transitional Worker) được áp dụng riêng cho lao động làm việc hợp pháp tại Commonwealth of the Northern Mariana Islands (CNMI), khi các loại visa thường không áp dụng cho khu vực này.

  • Mục đích: Làm việc hợp pháp tại CNMI
  • Đối tượng: Người lao động được doanh nghiệp CNMI bảo lãnh, khi không đủ điều kiện cho các loại visa H, L, O, P…
  • Thời gian lưu trú: Tối đa 1 năm
  • Lưu ý: Visa đặc thù, không áp dụng toàn nước Mỹ

Visa O-1: Người có năng lực đặc biệt

Visa O‑1 dành cho cá nhân xuất sắc trong khoa học, nghệ thuật, kinh doanh hoặc thể thao.

  • Yêu cầu: bằng chứng rõ ràng về thành tích cá nhân ở đẳng cấp quốc tế.
  • Mục đích: Làm việc trong khoa học, nghệ thuật, kinh doanh, thể thao
  • Đối tượng: Người có thành tích xuất sắc được công nhận
  • Thời gian lưu trú tối đa 3 năm, có thể gia hạn nhiều lần.
  • Lưu ý: Cần minh chứng cụ thể năng lực

Visa P-1: Biểu diễn, thi đấu chuyên nghiệp

Visa P‑1 dành cho vận động viên, nghệ sĩ hoặc nhóm biểu diễn tham gia sự kiện chuyên nghiệp tại Mỹ.

  • Mục đích: Biểu diễn văn hóa, thi đấu thể thao
  • Đối tượng: Vận động viên, nghệ sĩ, nhóm biểu diễn
  • Thời gian lưu trú theo lịch trình cụ thể của sự kiện; cần thư mời rõ ràng từ đơn vị tổ chức.
  • Lưu ý: Cần thư mời và lịch trình rõ ràng

Visa R-1: Tôn giáo

Visa R‑1 cấp cho linh mục, tu sĩ hoặc nhân viên tôn giáo được bảo lãnh bởi tổ chức tôn giáo tại Mỹ.

  • Mục đích: Làm việc tại tổ chức tôn giáo
  • Đối tượng: Linh mục, tu sĩ, nhân viên tôn giáo
  • Thời gian lưu trú tối đa 5 năm, tổ chức bảo lãnh phải có tư cách hợp pháp rõ ràng tại Mỹ.
  • Lưu ý: Tổ chức bảo lãnh phải hợp pháp tại Mỹ

Visa I: Truyền thông quốc tế

Visa I dành cho phóng viên, nhà báo và nhóm làm việc truyền hình quốc tế đến tác nghiệp tại Mỹ.

  • Chỉ được làm trong giới hạn tác nghiệp báo chí, không được làm việc ngoài lĩnh vực truyền thông.
  • Mục đích: Tác nghiệp báo chí, truyền hình
  • Đối tượng: Phóng viên, nhà báo, nhóm sản xuất
  • Thời gian lưu trú: Theo nhiệm vụ
  • Lưu ý: Không được làm ngoài lĩnh vực báo chí

Visa E-1 / E-2: Thương nhân và nhà đầu tư theo hiệp ước

Visa E‑1 và E‑2 dành cho công dân từ các quốc gia có hiệp ước thương mại hoặc đầu tư với Mỹ.

  • Mục đích: Kinh doanh hoặc đầu tư tại Mỹ
  • Đối tượng: Công dân các nước có hiệp ước với Mỹ
  • Thời gian lưu trú: Theo hợp đồng
  • Lưu ý: Không áp dụng cho công dân Việt Nam (tính đến 2025)

Visa E-3: Lao động chuyên môn (chỉ dành cho Úc)

Visa E‑3 cấp riêng cho công dân Úc làm việc tại Mỹ trong các ngành nghề chuyên môn.

  • Mục đích: Làm việc chuyên môn tại Mỹ
  • Đối tượng: Công dân Úc
  • Thời gian lưu trú ban đầu tối đa 2 năm, có thể gia hạn không giới hạn nếu vẫn đáp ứng điều kiện.
  • Yêu cầu: có bằng đại học trở lên, thư mời làm việc từ doanh nghiệp Mỹ và chứng nhận lao động (Labor Condition Application) từ Bộ Lao động Mỹ (DOL).
  • Lưu ý: Không cần USCIS phê duyệt hồ sơ I‑129 nếu nộp visa trực tiếp tại Lãnh sự quán Mỹ.

Visa TN / TD: Hiệp định thương mại USMCA (Canada, Mexico)

Visa TN cấp cho công dân Canada hoặc Mexico làm việc tại Mỹ theo các ngành nghề chuyên môn được liệt kê trong hiệp định USMCA (trước đây là NAFTA).

  • Mục đích: Làm việc tại Mỹ theo ngành nghề cụ thể
  • Đối tượng: Công dân Canada hoặc Mexico
  • Thời gian lưu trú theo hợp đồng, có thể gia hạn.
  • Lưu ý: Công dân Canada thường không cần xin visa trước, chỉ cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cửa khẩu nhập cảnh Mỹ.
  • Visa TD cấp cho vợ/chồng và con đi kèm người giữ visa TN.

Visa A-1 / A-2: Ngoại giao

Visa A‑1 và A‑2 cấp cho quan chức chính phủ, đại sứ, nhân viên ngoại giao đến Mỹ làm việc cho chính phủ nước ngoài.

  • Mục đích: Công tác chính phủ, công vụ ngoại giao
  • Đối tượng: Quan chức chính phủ nước ngoài
  • Không yêu cầu USCIS xét duyệt, cấp trực tiếp thông qua Đại sứ quán/Lãnh sự quán Mỹ.
  • Thời gian lưu trú theo nhiệm kỳ công tác.
  • Người mang visa A có quyền miễn trừ ngoại giao và các đặc quyền nhất định theo luật quốc tế.

Visa G1–G5 / NATO: Tổ chức quốc tế, khối NATO

Visa G cấp cho nhân viên của các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc (UN), IMF, World Bank…

  • Mục đích: Làm việc tại các tổ chức quốc tế như LHQ, IMF…
  • Đối tượng: Nhân viên tổ chức quốc tế, NATO
  • Visa G‑1 đến G‑4 cấp cho nhân viên và đại diện chính thức.
  • Visa G‑5 cấp cho người phục vụ cá nhân đi theo.
  • Visa NATO dành cho các nhân viên phục vụ trong lực lượng vũ trang thuộc Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
  • Không cần DOL hay USCIS xét duyệt, thời gian lưu trú phụ thuộc vào nhiệm kỳ.

Visa U: Nạn nhân tội phạm nghiêm trọng

Visa U dành cho nạn nhân của các tội phạm nghiêm trọng tại Mỹ (ví dụ: bạo lực gia đình, tấn công tình dục, buôn người…) đã hợp tác tích cực với cơ quan thực thi pháp luật trong quá trình điều tra.

  • Mục đích: Hợp tác điều tra, truy tố tội phạm
  • Đối tượng: Nạn nhân bạo lực, tấn công tình dục, buôn người
  • Thời gian lưu trú tối đa 4 năm, có thể xin thẻ xanh sau khi đủ 3 năm cư trú hợp pháp liên tục tại Mỹ.
  • Hạn ngạch hằng năm của visa U là 10.000 suất chính, chưa bao gồm người đi kèm.

Visa T: Nạn nhân buôn người

Visa T được cấp cho người bị cưỡng bức lao động, bị buôn bán vào Mỹ, bao gồm cả mục đích bóc lột tình dục hoặc lao động bất hợp pháp.

  • Mục đích: Bảo vệ và hỗ trợ người bị bóc lột, cưỡng bức
  • Đối tượng: Người bị buôn bán người
  • Thời gian lưu trú tối đa 4 năm.
  • Người giữ visa T cũng có thể xin thẻ xanh sau khi cư trú hợp pháp ít nhất 3 năm và hợp tác đầy đủ với cơ quan điều tra.
  • Được phép làm việc và có thể đưa theo người thân nếu đủ điều kiện.

Visa V: Đoàn tụ gia đình cho thường trú nhân

Visa V cho phép vợ/chồng và con dưới 21 tuổi chưa kết hôn của thường trú nhân Mỹ (người có thẻ xanh) được vào Mỹ trong thời gian chờ phê duyệt hồ sơ định cư diện F2A.

  • Mục đích: Cho phép vợ/chồng, con của thường trú nhân vào Mỹ trong khi chờ xét duyệt hồ sơ định cư
  • Đối tượng: Vợ/chồng, con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân
  • Visa này hiện không được cấp thường xuyên, vì thời gian chờ F2A những năm gần đây thường khá ngắn, không vượt quá giới hạn để đủ điều kiện xin visa V.
  • Tình trạng khả dụng của visa V phụ thuộc vào chính sách từng năm từ USCIS và Bộ Ngoại giao Mỹ.

Xem thêm: Định cư Mỹ theo diện bảo lãnh người thân trực hệ và ưu tiên gia đình

Ai có thể xin visa không định cư Mỹ?

Bất kỳ công dân nước ngoài nào có nhu cầu vào Mỹ tạm thời để du lịch, thăm thân, công tác, học tập, làm việc thời vụ hoặc tham gia chương trình trao đổi đều có thể xin visa không định cư Mỹ, miễn là đáp ứng điều kiện do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ quy định.

Những nhóm người thường xin visa không định cư Mỹ gồm:

  • Người đi du lịch hoặc thăm thân (B2).
  • Cá nhân đi công tác ngắn hạn (B1).
  • Sinh viên đăng ký du học tại trường được SEVP chấp thuận (F/M).
  • Người tham gia chương trình trao đổi văn hoá – nghiên cứu (J-1).
  • Lao động được doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh làm việc tạm thời (H, L, O…).
  • Nhà đầu tư hoặc thương nhân theo hiệp ước thương mại (E-1/E-2).

Miễn là đương đơn chứng minh được mục đích hợp lệ và ý định rời Mỹ sau thời gian lưu trú, họ đều có thể nộp đơn xin visa không định cư.

Điều kiện xin visa không định cư Mỹ

Để xin visa không định cư Mỹ, bạn phải chứng minh 3 yếu tố cốt lõi: chuyến đi có mục đích tạm thời, bạn có ràng buộc chắc chắn để quay về Việt Nam, và bạn có đủ tài chính cho toàn bộ hành trình. Đây là tiêu chí được viên chức lãnh sự xem xét đầu tiên khi quyết định chấp thuận hay từ chối hồ sơ. Dưới đây là các điều kiện cụ thể mà mọi đương đơn phải đáp ứng theo hướng dẫn của U.S. Department of State:

  • Hộ chiếu còn hạn: Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng sau ngày dự kiến rời Mỹ (trừ một số ngoại lệ theo từng quốc gia).
  • Khai đơn DS-160 chính xác: Mẫu đơn DS-160 là bắt buộc cho tất cả các diện visa không định cư. Mọi thông tin khai không đúng hoặc thiếu nhất quán đều có thể ảnh hưởng kết quả.
  • Mục đích nhập cảnh rõ ràng: Bạn cần chứng minh lý do đi Mỹ phù hợp với loại visa xin – ví dụ du lịch (B2), công tác (B1), du học (F-1), trao đổi (J-1), làm việc tạm thời (H-1B, L-1…).
  • Ràng buộc mạnh tại Việt Nam: Bao gồm công việc ổn định, thu nhập, tài sản, gia đình… để chứng minh bạn không có ý định ở lại Mỹ lâu dài.
  • Khả năng tài chính: Bạn phải chứng minh đủ tài chính cho vé máy bay, chi phí lưu trú và các khoản phát sinh trong thời gian ở Mỹ.
  • Không vi phạm luật di trú: Lịch sử du lịch minh bạch và không từng ở quá hạn hoặc vi phạm nhập cảnh ở Mỹ hay các quốc gia khác sẽ giúp tăng mức độ tin cậy.

Xem thêm: Đi Mỹ cần chứng minh tài chính bao nhiêu?

Hồ sơ cần chuẩn bị khi xin visa không định cư Mỹ

Hồ sơ xin visa không định cư Mỹ gồm 3 nhóm giấy tờ chính: hồ sơ bắt buộc theo quy định của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, giấy tờ chứng minh ràng buộc tại Việt Nam, và các tài liệu bổ sung tùy theo từng loại visa (du lịch, du học, công tác, lao động tạm thời…).

Hồ sơ bắt buộc theo quy định của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ

  • Mẫu đơn DS-160: Nộp trực tuyến trước khi đặt lịch phỏng vấn.
  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng sau thời gian dự kiến lưu trú tại Mỹ.
  • Ảnh theo chuẩn visa Mỹ (5×5 cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng).
  • Biên nhận thanh toán phí visa (MRV fee).
  • Thư xác nhận lịch hẹn phỏng vấn.

Giấy tờ chứng minh ràng buộc tại Việt Nam

  • Công việc: hợp đồng lao động, giấy xác nhận công tác, bảng lương 3–6 tháng.
  • Tài chính: sổ tiết kiệm, sao kê ngân hàng, tài sản đứng tên (nếu có).
  • Gia đình: giấy đăng ký kết hôn, khai sinh con cái.
  • Lịch sử du lịch: hộ chiếu cũ có dấu nhập cảnh các nước khác (nếu có).

Hồ sơ bổ sung tùy theo loại visa

Từng loại visa có tài liệu chuyên biệt theo hướng dẫn chính thức của travel.state.gov:

  • Visa B1/B2 (du lịch – thăm thân – công tác)
    • Lịch trình chuyến đi
    • Thư mời từ người thân hoặc đối tác (nếu có)
    • Chứng minh tài chính phù hợp thời gian lưu trú
  • Visa F-1/M-1 (du học)
    • Form I-20 từ trường được SEVP chấp thuận
    • Biên nhận phí SEVIS
    • Bằng cấp, bảng điểm, chứng minh tài chính chi trả học phí và sinh hoạt
  • Visa J-1 (trao đổi văn hóa)
    • Form DS-2019 từ tổ chức tài trợ
    • Thư chấp thuận từ chương trình trao đổi
    • Chứng minh tài chính bổ sung ngoài phần tài trợ (nếu yêu cầu)
  • Visa H / L / O / P (lao động tạm thời)
    • Thư mời làm việc từ doanh nghiệp Mỹ
    • Approval Notice Form I-797 (bắt buộc)
    • Hợp đồng lao động, mô tả công việc
  • Visa E-1/E-2 (thương nhân – nhà đầu tư)
    • Hồ sơ doanh nghiệp giao dịch với Mỹ
    • Giấy tờ chứng minh khoản đầu tư hợp lệ
    • Sơ đồ tổ chức và hoạt động kinh doanh

Thủ tục xin visa không định cư Mỹ

Quy trình xin visa không định cư Mỹ gồm 5 bước chính: nộp đơn DS-160, đóng phí và đặt lịch phỏng vấn, chuẩn bị hồ sơ, tham dự phỏng vấn tại Lãnh sự và nhận kết quả. Đây là quy trình chuẩn do U.S. Department of State áp dụng cho mọi loại visa không định cư (B1/B2, F-1, J-1, H-1B…).

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng bước.

1. Điền mẫu đơn DS-160 (Online Nonimmigrant Visa Application)

Đây là bước bắt buộc cho tất cả các loại visa không định cư. Bạn cần:

  • Truy cập trang CEAC: https://ceac.state.gov/
  • Điền đầy đủ thông tin cá nhân, lịch sử di trú, mục đích chuyến đi, thông tin thân nhân, tài chính,…
  • Tải ảnh chuẩn theo yêu cầu lên hệ thống
  • In trang xác nhận mã vạch DS-160 để dùng cho các bước tiếp theo

Lưu ý: Thông tin phải chính xác và trùng khớp với giấy tờ. Bất kỳ sai lệch nào cũng có thể khiến bạn bị từ chối visa.

*DS-160 là mẫu đơn trực tuyến bắt buộc cho visa không định cư; thông tin trên DS-160 được dùng để xét cấp visa cùng với buổi phỏng vấn.

2. Thanh toán lệ phí xin visa (MRV Fee)

Sau khi hoàn tất DS-160, bạn cần đóng lệ phí xin visa theo loại visa:

Loại visaLệ phí (USD)
B, F, J, M, Q, I185 USD
H, L, O, P, R205 USD
E-1, E-2, E-3315 USD
  • Thanh toán qua ngân hàng hoặc online tại ustraveldocs.com.
  • Lưu lại biên lai để sử dụng khi đặt lịch hẹn.

Lưu ý: Lệ phí không hoàn lại nếu bạn bị từ chối visa.

Xem thêm: Mỹ thu thêm 250 USD phí Visa Integrity không định cư từ năm 2025

3. Tạo tài khoản và đặt lịch hẹn phỏng vấn

  • Truy cập: https://www.ustraveldocs.com/vn/
  • Tạo tài khoản cá nhân
  • Nhập số mã vạch DS-160, chọn loại visa và địa điểm phỏng vấn (TP.HCM hoặc Hà Nội)
  • Chọn ngày phỏng vấn trong hệ thống

Từ 02/09/2025, hầu hết đương đơn phải phỏng vấn trực tiếp; ngoại lệ chủ yếu gồm:

  • Visa ngoại giao/chính thức (A, G, NATO, một số TECRO E-1), và
  • Gia hạn B-1/B-2/B1/B2 hoặc Border Crossing Card trong 12 tháng kể từ ngày hết hạn trước đó đáp ứng điều kiện nơi nộp, tiền sử không bị từ chối, không có dấu hiệu không đủ điều kiện.

Viên chức có thể yêu cầu phỏng vấn bất kỳ lúc nào. Thông báo này thay thế cập nhật ngày 18/02/2025.

4. Chuẩn bị hồ sơ cần thiết

Dưới đây là các giấy tờ bắt buộc:

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng sau ngày rời Mỹ
  • Trang xác nhận DS-160 (có mã vạch)
  • Biên lai đóng phí
  • Ảnh 5×5 cm theo chuẩn Mỹ (nền trắng, không chỉnh sửa)
  • Thư hẹn phỏng vấn
  • Hồ sơ bổ sung tùy loại visa:
    • Visa F/M/J: I-20 hoặc DS-2019, biên lai SEVIS I-901
    • Visa H/L/O/P: Bản sao Form I-129 đã được USCIS chấp thuận

Với visa du lịch (B1/B2): nên chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh tài chính, ràng buộc quay về (hợp đồng lao động, sổ tiết kiệm, sổ đỏ,…).

5. Tham dự buổi phỏng vấn tại Lãnh sự quán hoặc Đại sứ quán Mỹ

  • Có mặt đúng giờ tại địa điểm hẹn (TP.HCM hoặc Hà Nội)
  • Trình giấy tờ theo yêu cầu
  • Trả lời các câu hỏi từ viên chức lãnh sự bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt (có hỗ trợ phiên dịch nếu cần)

Các câu hỏi thường xoay quanh: mục đích đến Mỹ, thời gian lưu trú, ai tài trợ chi phí, lý do quay về Việt Nam,… Nếu bạn đã từng bị từ chối visa, hãy chuẩn bị giải trình rõ ràng và nhất quán.

Xem thêm: Mỹ chấm dứt miễn phỏng vấn visa H, L, F, M, J từ 2/9/2025

6. Nhận kết quả visa

  • Nếu đậu: hộ chiếu sẽ được giữ lại để dán visa, thường trả về sau 3–7 ngày làm việc.
  • Nếu cần xử lý hành chính (Administrative Processing): thời gian chờ có thể kéo dài 60 ngày hoặc hơn, tuỳ hồ sơ.
  • Nếu bị từ chối (visa denied): bạn sẽ được trả lại hộ chiếu ngay và nhận tờ giấy ghi rõ lý do từ chối theo điều khoản Luật Di trú 214(b) hoặc 221(g).

7. Nhận lại hộ chiếu có visa

  • Bạn sẽ được thông báo qua email hoặc SMS khi hộ chiếu sẵn sàng
  • Nhận tại địa chỉ đăng ký hoặc tại bưu cục của đối tác giao nhận

Lưu ý:

  • Từ 02/09/2025, chương trình miễn phỏng vấn (Interview Waiver) bị thu hẹp đáng kể. Chỉ còn một số rất ít diện được miễn.
  • Các loại visa như H-1B, L-1, F-1… gần như bắt buộc phải phỏng vấn lại, dù trước đó đã được cấp.
  • Thời gian chờ lịch phỏng vấn ở Việt Nam thường kéo dài 4–10 tuần vào mùa cao điểm (tháng 5–10).

Thời gian xử lý visa không định cư Mỹ là bao lâu?

Thời gian xử lý visa không định cư Mỹ dao động trung bình từ 7 ngày đến 6 tháng, tùy thuộc vào loại visa, lịch hẹn phỏng vấn, cách nộp hồ sơ và từng trường hợp cụ thể.

  • Visa du lịch, công tác (B-1/B-2): Sau buổi phỏng vấn, nếu được chấp thuận ngay, visa thường được cấp sau 3-7 ngày làm việc.
  • Visa du học (F-1, M-1), trao đổi văn hóa (J-1): Thời gian xử lý trung bình từ 1-3 tuần, tính từ ngày phỏng vấn.
  • Visa lao động (H, L, O, P…): Bao gồm cả thời gian USCIS xét đơn I-129, thời gian có thể kéo dài từ 2-6 tháng, trừ khi sử dụng dịch vụ Premium Processing (15 ngày làm việc, phí $2.805 USD từ tháng 4/2025 – theo USCIS).
  • Diện bị xử lý hành chính (Administrative Processing – Mục 221g): Không có thời gian cụ thể, thường mất thêm 1-2 tháng hoặc hơn.
  • Gia hạn visa không phỏng vấn: Nếu đủ điều kiện, có thể xử lý trong vòng 7-15 ngày làm việc. Tuy nhiên, từ 2/9/2025, quy định gia hạn bị siết chặt, người nộp có thể buộc phải phỏng vấn lại.

Tra cứu trực tiếp tại: https://travel.state.gov/content/travel/en/us-visas/visa-information-resources/wait-times.html

Những lưu ý quan trọng để tăng tỷ lệ đậu visa không định cư

Để cải thiện cơ hội được cấp visa, bạn nên chú trọng các yếu tố sau:

  • DS‑160 phải chính xác và trùng khớp thông tin: Mẫu DS‑160 là cơ sở để viên chức lãnh sự quyết định hồ sơ bạn có đủ điều kiện hay không. Mọi khớp giữa DS‑160, hộ chiếu và giấy tờ hỗ trợ cần nhất quán — sai lệch có thể dẫn đến từ chối theo INA 221(g) hoặc nghi ngờ khai man.
  • Chuẩn bị hồ sơ bổ trợ rõ ràng, đầy đủ: Bạn nên nộp kèm giấy tờ chứng minh mục đích thực tế (thư mời, lịch trình, thư xác nhận trường học…), chứng minh tài chính đủ chi trả (sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản), chứng minh ràng buộc tại Việt Nam (hợp đồng lao động, nhà đất, gia đình…). Việc này giúp viên chức lãnh sự dễ xác minh và yên tâm rằng bạn không có ý định cư trú lâu dài.
  • Tự tin, trung thực khi phỏng vấn: Trả lời ngắn gọn, chính xác và nhất quán với thông tin đã khai. Tiếng Anh không cần đạt mức hoàn chỉnh – quan trọng nhất là trung thực, rõ ràng. Từ ngày 2/9/2025, đa số diện visa (kể cả H-1B) yêu cầu phỏng vấn trực tiếp; chỉ một số diện ngoại giao, gia hạn B1/B2 đủ điều kiện được miễn.
  • Hiểu rõ quyền “dual intent” nếu áp dụng: Một số loại như H‑1B, L‑1, O‑1, P‑1 cho phép bạn có ý định xin thẻ xanh trong tương lai. Trong trường hợp này, bạn vẫn cần chứng minh mình sẽ tuân thủ quy định visa (thời gian lưu trú, quay về…) như bình thường.
  • Tránh các nguyên nhân bị từ chối phổ biến: Bao gồm không chứng minh được ràng buộc về tài chính/sinh hoạt, khai sai thông tin hoặc giấu quá khứ vi phạm nhập cư, có tiền sử phạm tội hoặc vi phạm luật liên quan đến nhập cư (INA 212(a)). Bạn nên kiểm tra mục “Visa Denials” trên travel.state.gov để hiểu rõ các khoản cấm nhập cảnh hoặc phương án khắc phục.
  • Điều chỉnh quyền riêng tư mạng xã hội nếu xin F/M/J: Từ tháng 6/2025, Bộ Ngoại giao Mỹ yêu cầu một số đương đơn visa F, M, J phải đặt tài khoản mạng xã hội ở chế độ công khai, để viên chức có thể kiểm tra trong quy trình xét duyệt. Nếu không làm đúng, hồ sơ có thể bị trì hoãn hoặc từ chối.
  • Nộp hồ sơ sớm – tránh rơi vào vòng xử lý hành chính: Bạn nên nộp ít nhất vài tháng trước ngày dự kiến khởi hành. Nếu hồ sơ bị yêu cầu xử lý hành chính theo điều khoản 221(g), thời gian chờ có thể kéo dài 1–2 tháng hoặc hơn.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Visa không định cư Mỹ là gì?

Visa không định cư Mỹ là loại thị thực cho phép người nước ngoài vào Mỹ trong thời gian tạm thời, với mục đích cụ thể như du lịch, công tác, du học, điều trị y tế, làm việc ngắn hạn… mà không có ý định định cư lâu dài. Xin visa không định cư Mỹ mất bao lâu? Thông thường, dao động từ 7 đến 30 ngày làm việc, tùy loại visa và thời điểm nộp đơn. Một số diện có thể kéo dài hơn do bị xử lý hành chính (221(g)).

Tôi có cần thư mời để xin visa du lịch Mỹ không?

Không bắt buộc, nhưng thư mời từ người thân hoặc đối tác kinh doanh tại Mỹ có thể giúp làm rõ mục đích chuyến đi. Quan trọng nhất vẫn là chứng minh ràng buộc tài chính và cá nhân tại Việt Nam.

Visa không định cư có được làm việc tại Mỹ không?

Tùy loại visa.

  • Visa B-1/B-2: không được phép làm việc.
  • Visa F-1: chỉ được làm thêm trong trường hoặc theo diện OPT.
  • Visa H-1B, L-1, O-1…: được làm việc hợp pháp theo phạm vi cho phép.

Visa F-1 hết hạn có cần gia hạn không?

Nếu vẫn còn thời gian học và I-20 còn hiệu lực, bạn có thể ở lại Mỹ hợp pháp dù visa đã hết hạn. Tuy nhiên, nếu rời Mỹ và muốn quay lại, bạn phải gia hạn visa tại lãnh sự quán.

Visa không định cư có thể chuyển sang định cư được không?

Một số diện có thể chuyển, ví dụ:

  • H-1B → EB-2/EB-3 → Thẻ xanh
  • L-1A → EB-1C

Tuy nhiên, bạn cần tuân thủ quy định về dual intent và có hồ sơ bảo lãnh hợp lệ.

Nếu bị từ chối visa thì bao lâu sau được nộp lại?

Bạn có thể nộp lại bất kỳ lúc nào, không có thời hạn chờ cụ thể. Tuy nhiên, nên chuẩn bị hồ sơ kỹ hơnlý giải rõ lý do bị từ chối trước đó, nếu muốn tăng khả năng đậu lần sau.

Trẻ em đi cùng cha mẹ có cần xin visa riêng không?

Có. Trẻ em, dù sơ sinh, vẫn cần nộp đơn DS-160 riêng và có visa riêng, dù đi cùng cha mẹ.

Tôi có thể gia hạn visa không định cư tại Mỹ không?

Không. Bạn không thể gia hạn visa không định cư khi đang ở Mỹ, vì visa chỉ là giấy phép nhập cảnh, không phải giấy phép cư trú. Tuy nhiên, nếu vẫn ở trong Mỹ hợp pháp và còn thời hạn I-94, bạn có thể nộp đơn xin gia hạn thời gian lưu trú (extension of stay) với USCIS. Nếu đã rời Mỹ, bạn có thể xin gia hạn visa tại Lãnh sự quán Mỹ tại nước ngoài – trong một số trường hợp có thể gia hạn qua đường bưu điện (Dropbox) nếu đủ điều kiện.

Có nên khai rằng tôi có người thân ở Mỹ?

Nên khai trung thực. Việc có người thân ở Mỹ không phải là yếu tố khiến hồ sơ bị từ chối, nhưng che giấu thông tin hoặc khai không đúng có thể khiến bạn bị từ chối hoặc bị cấm nhập cảnh. Quan trọng là bạn cần chứng minh mục đích chuyến đi rõ ràng và có ràng buộc chặt chẽ với Việt Nam, như công việc, tài chính, gia đình, tài sản…

Visa B1/B2 có được đi học hay làm việc không?

Không được phép. Visa B-1/B-2 là visa không định cư cho mục đích du lịch, công tác ngắn hạn hoặc điều trị y tế. Nếu muốn đi học, bạn cần xin chuyển sang visa F-1 trước khi bắt đầu khóa học. Làm việc khi đang giữ visa B-1/B-2 là vi phạm luật di trú và có thể bị trục xuất hoặc cấm nhập cảnh trong tương lai.

Trượt visa không định cư có xin lại được không?

Được. Bạn có thể nộp lại hồ sơ bất cứ lúc nào, không có thời gian chờ cụ thể. Tuy nhiên, nếu không có thay đổi đáng kể về hồ sơ hoặc lý do chính đáng, việc xin lại ngay sau khi trượt có thể vẫn bị từ chối. Nên:

  • Xem lại lý do bị từ chối (mã 214(b) là phổ biến nhất)
  • Chuẩn bị kỹ hồ sơ hơn
  • Giải trình rõ ràng và trung thực trong lần nộp sau

Kết luận

Visa không định cư Mỹ là lựa chọn phù hợp cho những ai có nhu cầu đến Hoa Kỳ trong thời gian ngắn để du lịch, công tác, học tập, thăm thân hoặc làm việc tạm thời. Khi nắm rõ các loại visa phổ biến, điều kiện xét duyệt và quy trình thực hiện từ DS-160 đến phỏng vấn, bạn sẽ chủ động hơn và tránh được những sai sót ảnh hưởng đến kết quả.

Dù bạn xin visa theo diện nào, yếu tố quan trọng nhất vẫn là mục đích rõ ràng, hồ sơ nhất quán và khả năng chứng minh ràng buộc tại Việt Nam. Đồng thời, thông tin từ nguồn chính thống như travel.state.gov và Đại sứ quán/Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam luôn là cơ sở chuẩn để bạn cập nhật các yêu cầu mới nhất.

Chuẩn bị kỹ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xin visa thuận lợi, tiết kiệm thời gian và tăng cơ hội được chấp thuận.

Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên chọn loại visa nào, hoặc muốn được hướng dẫn cụ thể trong từng bước nộp hồ sơ, hãy để VICTORY đồng hành cùng bạn, từ bước đầu tiên đến khi đạt được tấm visa mong muốn.

Đừng quên khám phá thêm các bài viết mới nhất trên blog của VICTORY để cập nhật thông tin visa Mỹ chính xác và dễ hiểu nhất!

Xem thêm:

Bài viết liên quan

Tin tức Mỹ

[Bản tin Mỹ] Mỹ dừng visa định cư với 75 nước: Người Việt có bị ảnh hưởng không?

Mỹ vừa thông báo tạm dừng vô thời hạn việc xử lý visa định cư[...]

Tin tức Mỹ

Có nên đi Mỹ diện EB-3 năm 2026 không? Phân tích thực tế từ chuyên gia

EB-3 vẫn là một con đường hợp pháp để định cư Mỹ cho cả gia[...]

Tin tức Mỹ

[Bản tin Mỹ] USCIS tăng phí Premium Processing từ 1/3/2026

Từ ngày 1/3/2026, Sở Di trú Mỹ (USCIS) chính thức tăng phí dịch vụ xử[...]

Tin tức Mỹ

Visa Bulletin tháng 1/2026: Lịch chiếu khán Mỹ mới nhất & chiến lược nộp hồ sơ

Visa Bulletin tháng 1/2026 phản ánh một giai đoạn tương đối ổn định của hệ[...]

Tin tức Mỹ

[Bản tin Mỹ] USCIS báo cáo tổng kết năm 2025: Mỹ tăng cường kiểm soát di trú và an ninh quốc gia

Ngày 22/12/2025, U.S. Citizenship and Immigration Services (USCIS) đã công bố báo cáo tổng kết[...]

Tin tức Mỹ

[Bản tin Mỹ] Quy định ảnh sinh trắc mới của USCIS: Những thay đổi áp dụng ngay từ 12/12/2025

Ngày 12/12/2025, Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chính thức ban[...]

VICTORY INVESMENT CONSULTANTS

Chuyên tư vấn định cư tại Canada, Mỹ, Châu Âu, Úc và Caribbean. Chúng tôi đồng hành cùng bạn từ A đến Z, giúp bạn hiện thực hóa giấc mơ định cư tại các quốc gia phát triển hàng đầu thế giới.

Sẵn sàng để bắt đầu hành trình mới?

Để lại thông tin liên hệ của bạn ngay hôm nay và nhận tư vấn di trú 1-1 miễn phí từ chuyên gia Victory. Hoặc gọi hotline 090.720.8879 để được hỗ trợ trực tiếp.


    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    *Victory luôn bảo mật thông tin của bạn.