Hiện nay, quốc tịch không chỉ là một dòng thông tin trên giấy tờ tuỳ thân. Đó là nền tảng pháp lý quan trọng xác lập mối quan hệ giữa một cá nhân và quốc gia nơi họ thuộc về. Người có quốc tịch sẽ được công nhận là công dân hợp pháp, được hưởng quyền lợi đầy đủ và đồng thời có nghĩa vụ với quốc gia đó.
Hiểu đúng về quốc tịch sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đắn nếu đang sinh sống, làm việc hoặc có kế hoạch định cư tại nước ngoài. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về khái niệm quốc tịch, các hình thức có được quốc tịch, sự khác nhau giữa quốc tịch – hộ chiếu – thường trú nhân và các quy định pháp luật quan trọng liên quan.
Quốc tịch là gì?
Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Giảm thiểu tình trạng không quốc tịch năm 1961, quốc tịch là tư cách pháp lý thể hiện mối quan hệ giữa một cá nhân với một quốc gia có chủ quyền. Người có quốc tịch sẽ được công nhận là công dân chính thức và có quyền lợi – nghĩa vụ theo luật pháp quốc gia đó.
Tại Việt Nam, theo Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 (được sửa đổi năm 2014), quốc tịch được hiểu là:
“Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.”
Vai trò của quốc tịch
Quốc tịch là nền tảng để một cá nhân được:
- Công nhận là công dân chính thức của một quốc gia.
- Hưởng quyền lợi hợp pháp như quyền cư trú, làm việc, học tập, sở hữu tài sản, bầu cử, ứng cử…
- Được bảo hộ bởi Nhà nước trên lãnh thổ và ở nước ngoài.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân như đóng thuế, nghĩa vụ quân sự (nếu luật yêu cầu).

Quốc tịch khác gì với hộ chiếu và thường trú nhân?
| Thuật ngữ | Quốc tịch | Hộ chiếu | Thường trú nhân |
| Bản chất pháp lý | Mối quan hệ giữa cá nhân và quốc gia | Giấy tờ di chuyển quốc tế | Tình trạng cư trú dài hạn |
| Người sở hữu | Công dân chính thức | Người có quốc tịch | Người cư trú hợp pháp nhưng chưa có quốc tịch |
| Quyền chính trị | Đầy đủ (bầu cử, ứng cử, bảo hộ) | Không quy định | Không có quyền chính trị |
| Có thể xin hộ chiếu | Có | Là người được cấp hộ chiếu | Không thể xin hộ chiếu |
Ý nghĩa của quốc tịch đối với cá nhân
Quốc tịch không chỉ là giấy tờ pháp lý mà còn là nền tảng xác lập quyền lợi và nghĩa vụ giữa cá nhân và quốc gia.
Xác lập tư cách công dân và quyền lợi pháp lý
Quốc tịch là cơ sở pháp lý xác định một cá nhân là công dân của một quốc gia có chủ quyền. Tư cách công dân mang lại cho cá nhân quyền được:
- Cư trú hợp pháp trên lãnh thổ quốc gia.
- Học tập, lao động và sở hữu tài sản theo quy định pháp luật.
- Tham gia vào các hoạt động chính trị, bao gồm quyền bầu cử và ứng cử.
- Được pháp luật bảo vệ trong và ngoài nước.
Tại Việt Nam, theo Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014):
1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.
Nguồn: Luật số 24/2008/QH12 của Quốc hội: LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Ràng buộc nghĩa vụ với quốc gia
Bên cạnh quyền lợi, quốc tịch còn đi kèm với các nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện, bao gồm:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của quốc gia.
- Đóng thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
- Tham gia nghĩa vụ quân sự nếu được yêu cầu.
- Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện lòng yêu nước và trách nhiệm xã hội.
Những nghĩa vụ này thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa cá nhân và quốc gia, đồng thời củng cố sự ổn định và phát triển của xã hội.
Bảo hộ và hỗ trợ từ Nhà nước
Quốc tịch đảm bảo cho cá nhân được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, đặc biệt khi ở nước ngoài. Theo Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008:
3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.
4. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều này có nghĩa là, công dân Việt Nam được các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự của Việt Nam hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp, tranh chấp pháp lý hoặc khi cần thiết.
Các cách có được quốc tịch
Quốc tịch là tư cách pháp lý xác định mối quan hệ giữa cá nhân và quốc gia. Việc có được quốc tịch có thể thông qua các hình thức sau.
Quốc tịch theo khai sinh
Theo huyết thống (jus sanguinis)
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam sẽ được mang quốc tịch Việt Nam, bất kể nơi sinh. Cụ thể trong Điều 15, 16 từ Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành.
Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Theo nơi sinh (jus soli)
Việt Nam không áp dụng nguyên tắc jus soli một cách rộng rãi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có thể được mang quốc tịch Việt Nam, chẳng hạn:
- Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ đều là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.
- Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, không rõ cha mẹ là ai, được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo Điều 17, 18 từ Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành. Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;
b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.
Xem thêm: Nước nào sinh con được quốc tịch? 10 nước áp dụng Jus Soli
Nhập quốc tịch (Naturalization)
Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam:
1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.
Nhận quốc tịch đặc biệt (theo quyết định đặc cách)
Theo khoản 3 Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008:
3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/3/2020, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam, trong đó hướng dẫn rõ hơn về các trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài.
Theo các quy định này, người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được giữ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Pháp luật của nước ngoài cho phép người đó giữ quốc tịch khi nhập quốc tịch Việt Nam.
- Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước sở tại bị ảnh hưởng.
- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân tại Việt Nam; không xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy, Việt Nam có cơ chế cho phép nhập quốc tịch trong trường hợp đặc biệt, nhưng việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và cần có sự chấp thuận của Chủ tịch nước.

Người nước ngoài có thể có quốc tịch như thế nào?
Nhập quốc tịch (Naturalization)
Đây là hình thức phổ biến nhất. Người nước ngoài có thể xin nhập quốc tịch của quốc gia nơi họ:
- Cư trú hợp pháp trong một thời gian dài (thường từ 3–10 năm);
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Biết ngôn ngữ và hiểu luật pháp, văn hóa nước sở tại;
- Có khả năng tài chính và không có tiền án tiền sự;
- Cam kết trung thành và tuân thủ pháp luật nước đó.
Ví dụ:
- Nhập quốc tịch Mỹ: Cần sống thường trú hợp pháp (có thẻ xanh) ≥ 5 năm trước khi nộp đơn nhập tịch.
- Nhập tịch Canada: yêu cầu cư trú ≥ 1.095 ngày trong vòng 5 năm gần nhất, có kiến thức tiếng Anh/Pháp và thi quốc tịch.
- Úc: cư trú ≥ 4 năm, trong đó ≥ 1 năm là thường trú nhân.
Nhập quốc tịch qua kết hôn
Nhiều quốc gia cho phép người nước ngoài kết hôn với công dân bản địa và sau đó xin nhập quốc tịch. Thường yêu cầu:
- Chứng minh mối quan hệ thực tế và hợp pháp;
- Sống chung tối thiểu 1–2 năm;
- Có thể phải cư trú tại nước đó một thời gian.
Ví dụ: Đức, Pháp, Ý, Canada và Mỹ đều có quy định riêng cho trường hợp kết hôn.
Quốc tịch qua đầu tư hoặc đóng góp đặc biệt
Một số quốc gia có chương trình cấp quốc tịch cho nhà đầu tư, người có công lao, người nổi bật trong khoa học – nghệ thuật hoặc lý do nhân đạo.
Ví dụ:
- Bồ Đào Nha, Malta, Grenada, Thổ Nhĩ Kỳ có chương trình “citizenship by investment” (quốc tịch qua đầu tư).
- Việt Nam không áp dụng hình thức này trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước quyết định (theo khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam).
Xem thêm: Bảng giá 23 quốc gia mua quốc tịch nước nào rẻ nhất?
Quy định pháp luật về quốc tịch tại Việt Nam
Việt Nam hiện áp dụng chính sách quốc tịch tương đối chặt chẽ, đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa cá nhân với Nhà nước. Những quy định này được thể hiện chi tiết trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 16/2020/NĐ-CP.
Một quốc tịch là nguyên tắc chung
Theo Điều 4, Luật Quốc tịch Việt Nam 2008:
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, người xin nhập quốc tịch Việt Nam vẫn có thể giữ quốc tịch gốc, nếu được Chủ tịch nước cho phép (theo khoản 3, Điều 19).
Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Theo Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam:
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trường hợp đặc biệt được giữ hai quốc tịch
Căn cứ theo Nghị định 16/2020/NĐ-CP, một người nước ngoài có thể được giữ quốc tịch gốc khi nhập quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Là vợ/chồng/cha/mẹ/con ruột của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt hoặc lý do nhân đạo.
- Việc thôi quốc tịch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp.
Việc chấp thuận vẫn cần được Chủ tịch nước ký quyết định đặc cách.
Mất và thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 26 và 27, Luật Quốc tịch Việt Nam quy định:
- Thôi quốc tịch: Người Việt Nam có thể xin thôi quốc tịch khi đã nhập quốc tịch nước khác.
- Mất quốc tịch: Người có thể bị tước quốc tịch nếu làm giả giấy tờ hoặc gây phương hại đến lợi ích quốc gia.
Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.
3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.
Nguồn:
Một số câu hỏi thường gặp về quốc tịch
1. Có thể mang nhiều quốc tịch không?
Tùy theo quy định của từng quốc gia. Việt Nam áp dụng nguyên tắc một quốc tịch, nhưng vẫn cho phép mang hai quốc tịch trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép theo khoản 3, Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: Người Việt Nam kết hôn với công dân nước ngoài, có thể xin giữ quốc tịch Việt Nam khi nhập quốc tịch khác nếu có lý do hợp lý và được chấp thuận.
2. Mất quốc tịch thì có được cấp hộ chiếu không?
Không. Hộ chiếu chỉ được cấp cho người có quốc tịch. Nếu đã mất quốc tịch, người đó không còn đủ tư cách để được cấp hộ chiếu Việt Nam hoặc hộ chiếu của quốc gia gốc.
3. Thường trú nhân có quyền như người có quốc tịch không?
Không hoàn toàn. Người có thẻ thường trú được cư trú dài hạn và có một số quyền như lao động, học tập, sở hữu tài sản, nhưng:
- Không có quyền bầu cử, ứng cử;
- Không được cấp hộ chiếu;
- Không thể đại diện quốc gia trong các giao dịch pháp lý quốc tế;
- Một số quyền khác bị giới hạn so với công dân chính thức.
4. Có thể xin giữ quốc tịch Việt Nam khi nhập quốc tịch nước ngoài không?
Có thể, nhưng phải được Chủ tịch nước cho phép. Theo Nghị định 16/2020/NĐ-CP, trong một số trường hợp đặc biệt (kết hôn, có công lao, lý do nhân đạo…), người Việt Nam có thể xin giữ quốc tịch gốc khi nhập tịch nước ngoài. Hồ sơ phải đầy đủ và trình lên Chủ tịch nước để xét duyệt.
5. Có thể xin nhập lại quốc tịch Việt Nam không?
Có. Nếu trước đó đã thôi quốc tịch Việt Nam, người đó vẫn có thể làm đơn xin trở lại quốc tịch nếu có lý do chính đáng và đáp ứng điều kiện pháp luật (Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam).
Kết luận
Quốc tịch không chỉ là một khái niệm pháp lý đơn thuần, mà là nền tảng xác lập mối quan hệ gắn bó giữa mỗi cá nhân và quốc gia mà họ thuộc về. Người có quốc tịch được công nhận là công dân chính thức, được pháp luật bảo vệ và hưởng đầy đủ quyền lợi như cư trú, học tập, lao động, bầu cử… Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, đóng góp và thực hiện nghĩa vụ đối với đất nước đó.
Việc hiểu đúng về quốc tịch sẽ giúp bạn chủ động hơn trong các quyết định liên quan đến định cư, nhập tịch hay giữ quốc tịch gốc khi sống và làm việc ở nước ngoài. Tùy vào từng quốc gia, quy định về việc có được hoặc mất quốc tịch sẽ khác nhau, do đó bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin pháp lý trước khi thực hiện bất kỳ thủ tục nào.
Nếu bạn đang cân nhắc định cư, nhập quốc tịch mới hoặc giữ quốc tịch gốc khi sinh sống tại nước ngoài, hãy tìm hiểu thêm các bài viết chuyên sâu trên blog của Victory để được trang bị kiến thức đầy đủ và chính xác.
Xem thêm: Đa quốc tịch là gì? Lợi ích, rủi ro và quốc gia cho phép song tịch


















